MỞ ENGLISH
Học phí, lịch học & điều kiện điều chỉnh
Đọc học phí cùng số buổi, phạm vi hỗ trợ và lịch cụ thể để biết mình đang đăng ký phần học nào.

Trong trang này
Học phí gắn với một khóa cụ thể
Hồ sơ khóa học thể hiện mức học phí tham khảo, số tuần và số buổi. Trước đăng ký, cần xác nhận thời lượng mỗi buổi, hình thức học, tài liệu, phần đánh giá và những khoản chưa bao gồm. Một mức tổng thấp hơn không nhất thiết là cùng phạm vi nếu số buổi hoặc loại hỗ trợ khác nhau.
Lệ phí kỳ thi bên ngoài, chứng chỉ, thiết bị cá nhân hoặc tài liệu bổ sung không được suy ra là đã nằm trong học phí. Nếu có ưu đãi hoặc phương án thanh toán theo đợt, cần ghi rõ điều kiện và tổng chi phí sau cùng.
Đọc một phương án đăng ký đầy đủ
Bảng này giúp hạn chế hiểu khác nhau khi lịch bắt đầu hoặc nhu cầu cá nhân thay đổi.
| Hạng mục | Nội dung cần có |
|---|---|
| Khóa học | Tên lộ trình, điểm bắt đầu và mục tiêu thực hành. |
| Lịch | Ngày dự kiến, khung giờ, số buổi và thông tin lịch nghỉ. |
| Phạm vi | Tài liệu, bài tập, phản hồi và phần đánh giá đi kèm. |
| Học phí | Tổng phần học, mốc thanh toán và khoản chưa bao gồm. |
| Điều chỉnh | Vắng buổi, chuyển lớp, bảo lưu hoặc dừng học được xử lý theo điều kiện nào. |

Vắng buổi và theo lại mạch học
Khi biết sẽ vắng, báo sớm để nhận thông tin bài cần chuẩn bị và nhiệm vụ liên quan. Việc có thể học bù, nhận tài liệu hoặc chuyển buổi phụ thuộc cấu trúc khóa và lịch lớp. Không mặc định một buổi vắng luôn có một buổi riêng tương đương để thay thế.
Sau khi trở lại, đối chiếu phần đã bỏ lỡ thay vì chỉ hỏi bài tập mới. Nếu kiến thức buổi trước là nền cho buổi tiếp theo, cần dành thời gian làm lại để tránh kéo khó khăn qua nhiều tuần.
Chuyển lớp hoặc bảo lưu
Đổi lịch cá nhân, nhịp lớp chưa phù hợp và gián đoạn dài ngày là những tình huống khác nhau. Yêu cầu nên nêu rõ lý do tổ chức, thời điểm dự kiến và phần học đã tham gia để kiểm tra phương án. Lớp thay thế, thời hạn bảo lưu và phần chi phí liên quan phải được xác nhận trước khi xem việc chuyển đã hoàn tất.
Nếu đề xuất liên quan đầu vào, nên dựa vào bài làm và quan sát trong lớp để biết cần củng cố phần nào. Chỉ chuyển sang một tên lớp khác mà không hiểu nguyên nhân có thể lặp lại cùng khó khăn.

Khi muốn dừng học
Hãy gửi yêu cầu theo kênh đã thống nhất và đọc điều kiện của đúng khóa. Phần đã học, tài liệu đã cung cấp và khoản có thể xử lý cần được đối chiếu bằng nội dung đăng ký; không áp dụng một cách tính chung khi phạm vi khác nhau.
Trước khi quyết định, bạn có thể hỏi rõ phương án điều chỉnh hợp lý nhưng không nên tiếp tục một lịch không thể theo rồi mới xử lý vào cuối khóa. Việc trao đổi sớm giúp cả hai bên nhìn đúng phần đã sử dụng và những lựa chọn còn lại. Trang này là hướng dẫn đọc điều kiện, không tự tạo nghĩa vụ thanh toán chỉ từ một yêu cầu tư vấn.
Đối chiếu học phí theo lộ trình
Học phí đi cùng số buổi và lịch của từng khóa. Lệ phí thi bên ngoài và những phần ngoài mô tả khóa học không tự nằm trong khoản này. Xem hồ sơ để đọc nhiệm vụ học tập, đầu vào và những việc cần chuẩn bị.
| Khóa học | Thời lượng / số buổi | Lịch dự kiến | Giá tham khảo | Khai giảng dự kiến |
|---|---|---|---|---|
| English Starter | 8 tuần · 16 buổi | Thứ 2 & 4 · 19:00–20:30 | 2.400.000 đ / khóa | 09/11/2026 |
| Foundation A2 | 10 tuần · 20 buổi | Thứ 3 & 5 · 19:00–20:30 | 2.900.000 đ / khóa | 10/11/2026 |
| Everyday Speaking | 8 tuần · 16 buổi | Thứ 2 & 6 · 18:30–20:00 | 3.200.000 đ / khóa | 13/11/2026 |
| English at Work | 10 tuần · 20 buổi | Thứ 3 & 5 · 18:30–20:00 | 3.600.000 đ / khóa | 12/11/2026 |
| IELTS Foundation | 12 tuần · 24 buổi | Thứ 4 & 7 · 18:30–20:00 | 4.200.000 đ / khóa | 14/11/2026 |
| IELTS Skills Lab | 12 tuần · 24 buổi | Thứ 2 & 5 · 19:00–20:30 | 4.800.000 đ / khóa | 16/11/2026 |